Đơn giản hoá mọi thủ tục | HOTLINE: (033) 534 4640

THẺ TẠM TRÚ

Xin Thẻ Tạm Trú Đầu Tư 2026: Điều Kiện & Thủ Tục

Cùng với sự gia tăng mạnh mẽ của dòng vốn FDI vào Việt Nam, số lượng nhà đầu tư nước ngoài đến sinh sống và làm việc ngày càng nhiều. Để tạo điều kiện cho các nhà đầu tư an tâm phát triển kinh doanh lâu dài mà không phải gia hạn visa nhiều lần, Chính phủ Việt Nam đã ban hành chính sách cấp Thẻ tạm trú (Temporary Residence Card – TRC). Vậy thủ tục xin thẻ tạm trú đầu tư cần chuẩn bị những gì? Cần đáp ứng các điều kiện pháp lý khắt khe nào trong năm 2026? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết qua bài viết dưới đây để có cái nhìn tổng quan và chính xác nhất.

Contents

1. Thẻ tạm trú đầu tư là gì và phân loại ký hiệu thẻ tạm trú ĐT

1.1. Khái niệm thẻ tạm trú đầu tư là gì theo luật hiện hành?

Thẻ tạm trú đầu tư là một loại giấy tờ do cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh cấp cho người nước ngoài là nhà đầu tư hoặc người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam. Về bản chất, thẻ tạm trú có giá trị thay thế thị thực (visa), cho phép người sở hữu được quyền xuất nhập cảnh nhiều lần và cư trú hợp pháp tại Việt Nam trong suốt thời hạn của thẻ mà không cần xin visa mới. Đây được xem là “chìa khóa” pháp lý quan trọng nhất để nhà đầu tư nước ngoài ổn định cuộc sống và điều hành doanh nghiệp.

1.2. Ký hiệu ĐT1 và ĐT2 dành cho nhà đầu tư vốn lớn

Căn cứ theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, thẻ tạm trú ĐT được phân loại dựa trên mức vốn góp. Ký hiệu ĐT1 được cấp cho nhà đầu tư có vốn góp từ 100 tỷ đồng trở lên, hoặc đầu tư vào ngành nghề/địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định. Loại thẻ ĐT1 này có thời hạn cao nhất, lên đến tối đa 10 năm. Tiếp theo là ký hiệu ĐT2, dành cho nhà đầu tư có vốn góp từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng, hoặc đầu tư vào ngành nghề khuyến khích phát triển. Thẻ ĐT2 có thời hạn tối đa là 05 năm.

1.3. Ký hiệu ĐT3 dành cho nhà đầu tư vốn tầm trung

Ký hiệu ĐT3 là loại thẻ tạm trú đầu tư phổ biến nhất hiện nay, được cấp cho nhà đầu tư nước ngoài và người đại diện tổ chức nước ngoài có mức vốn góp từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng. Với mức vốn này, phù hợp với đại đa số các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) do người nước ngoài thành lập tại Việt Nam. Thẻ tạm trú ký hiệu ĐT3 có thời hạn cấp tối đa không quá 03 năm cho mỗi lần xin.

1.4. Trường hợp ĐT4: Tại sao không được cấp thẻ tạm trú?

Đây là một điểm pháp lý cực kỳ quan trọng mà nhiều người nhầm lẫn. Ký hiệu ĐT4 dành cho nhà đầu tư có vốn góp dưới 03 tỷ đồng. Tuy nhiên, theo quy định mới nhất, cơ quan xuất nhập cảnh KHÔNG CẤP thẻ tạm trú cho đối tượng ĐT4. Thay vào đó, những nhà đầu tư này chỉ được cấp Visa (thị thực) ký hiệu ĐT4 với thời hạn tối đa không quá 12 tháng (1 năm). Muốn có thẻ tạm trú, nhà đầu tư buộc phải làm thủ tục tăng vốn điều lệ lên mức tối thiểu 3 tỷ đồng để chuyển sang diện ĐT3.

1.5. Lợi ích vượt trội khi sở hữu thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Sở hữu thẻ tạm trú cho người nước ngoài diện đầu tư mang lại những đặc quyền vô cùng to lớn. Đầu tiên, nhà đầu tư tiết kiệm được khoản chi phí và thời gian khổng lồ khi không phải liên tục xin gia hạn visa. Thứ hai, họ dễ dàng thực hiện các giao dịch dân sự, mở tài khoản ngân hàng, mua căn hộ chung cư (đối với dự án cho phép người nước ngoài sở hữu) và đăng ký kinh doanh. Thứ ba, đây là cơ sở pháp lý vững chắc để tiến hành các thủ tục bảo lãnh cho vợ, chồng, con cái sang Việt Nam sinh sống.

2. Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú đầu tư mới nhất 2026

2.1. Yêu cầu bắt buộc về mức vốn góp đối với thẻ tạm trú đầu tư

Điều kiện kiên quyết và đầu tiên để xin thẻ tạm trú đầu tư là chứng minh được tư cách nhà đầu tư với mức vốn hợp lệ. Như đã phân tích, người nước ngoài phải góp vốn, mua cổ phần hoặc thành lập công ty với giá trị vốn góp thực tế từ 3 tỷ VNĐ trở lên (thuộc nhóm ĐT1, ĐT2, ĐT3). Việc góp vốn này phải được thực hiện đúng luật, tiền phải được chuyển vào “Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp” của doanh nghiệp và có xác nhận của ngân hàng thương mại, đồng thời tên nhà đầu tư phải thể hiện rõ trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư.

2.2. Thời hạn hộ chiếu và thị thực đang sử dụng của nhà đầu tư

Cơ quan xuất nhập cảnh quy định thời hạn của thẻ tạm trú luôn phải ngắn hơn thời hạn còn lại của hộ chiếu ít nhất 30 ngày. Do đó, để xin được thẻ tạm trú ĐT3 (3 năm) hay ĐT2 (5 năm), hộ chiếu của nhà đầu tư phải còn thời hạn tương ứng cộng thêm ít nhất 1 tháng. Ngoài ra, tại thời điểm nộp hồ sơ, thị thực (visa) nhập cảnh của người nước ngoài đang sử dụng tại Việt Nam phải đang trong tình trạng còn hạn và phải có ký hiệu đúng với mục đích đầu tư (visa ĐT).

2.3. Điều kiện về khai báo tạm trú tại công an địa phương

Mọi công dân nước ngoài khi lưu trú tại Việt Nam đều phải tuân thủ Luật Cư trú. Một trong những tài liệu bắt buộc để xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài là Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc bản in khai báo tạm trú online từ hệ thống của Phòng Quản lý xuất nhập cảnh địa phương. Nếu chủ cơ sở lưu trú (khách sạn, chủ nhà cho thuê) quên không khai báo tạm trú cho nhà đầu tư, hồ sơ xin thẻ tạm trú sẽ lập tức bị từ chối tiếp nhận cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ này.

2.4. Tư cách pháp nhân của công ty bảo lãnh tại Việt Nam

Cá nhân nhà đầu tư không thể tự mình đi xin thẻ, mà phải thông qua Công ty tại Việt Nam đứng ra làm thủ tục bảo lãnh. Công ty bảo lãnh phải là doanh nghiệp đang hoạt động bình thường, không bị nợ thuế nhà nước, không bị treo mã số thuế và đã thực hiện thủ tục đăng ký mẫu dấu, chữ ký của người đại diện pháp luật trên hệ thống của Cục Quản lý xuất nhập cảnh. Tính minh bạch của pháp nhân bảo lãnh ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả xét duyệt.

2.5. Người nước ngoài không thuộc diện bị cấm xuất nhập cảnh

Cuối cùng, để được cấp thẻ tạm trú ĐT, nhà đầu tư nước ngoài phải đảm bảo lý lịch trong sạch tại Việt Nam. Cá nhân đó không thuộc các diện đang bị tạm hoãn xuất cảnh, không vi phạm pháp luật hình sự, dân sự, không nợ đọng thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Bất kỳ một vi phạm hành chính nào liên quan đến xuất nhập cảnh trước đó (như để quá hạn visa) đều phải được nộp phạt và giải quyết triệt để trước khi nộp hồ sơ xin thẻ tạm trú mới.

3. Trình tự và hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú đầu tư chi tiết

3.1. Các mẫu đơn bắt buộc (NA6, NA8) theo quy định

Để bắt đầu thủ tục xin thẻ tạm trú đầu tư, doanh nghiệp bảo lãnh cần chuẩn bị chính xác các biểu mẫu theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA. Hai biểu mẫu quan trọng nhất bao gồm: Mẫu NA6 – Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (do đại diện pháp luật của doanh nghiệp ký và đóng dấu); Mẫu NA8 – Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú (người nước ngoài trực tiếp điền thông tin, dán ảnh 2x3cm phông nền trắng và ký tên). Mọi thông tin trên tờ khai phải trùng khớp tuyệt đối với hồ sơ pháp lý đính kèm.

3.2. Giấy tờ pháp lý chứng minh tư cách nhà đầu tư hợp pháp

Đây là cốt lõi của bộ hồ sơ. Để chứng minh mình thuộc diện cấp thẻ tạm trú ĐT, nhà đầu tư cần cung cấp các bản sao y công chứng (hoặc bản dịch thuật công chứng hợp pháp hóa lãnh sự nếu là tài liệu nước ngoài) gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có), Giấy chứng nhận góp vốn/Sổ đăng ký cổ đông có chữ ký và đóng dấu của công ty. Kèm theo đó là sao kê tài khoản ngân hàng thể hiện rõ dòng tiền góp vốn từ nước ngoài chuyển vào tài khoản vốn của công ty tại Việt Nam.

3.3. Hồ sơ pháp lý của công ty bảo lãnh xin thẻ tạm trú

Bên cạnh giấy tờ của nhà đầu tư, công ty bảo lãnh cần chuẩn bị thêm bộ hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Bản sao công chứng Giấy phép kinh doanh, Mẫu đăng ký con dấu và chữ ký (Mẫu NA16) nếu nộp lần đầu tại cơ quan xuất nhập cảnh. Kèm theo đó là hộ chiếu gốc của người nước ngoài (yêu cầu còn hạn trên 13 tháng), visa Việt Nam đang sử dụng hợp lệ, và bản sao Giấy xác nhận đăng ký tạm trú của công an xã/phường nơi người nước ngoài đang cư ngụ.

3.4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú đầu tư

Sau khi chuẩn bị đầy đủ 01 bộ hồ sơ, đại diện doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền sẽ mang nộp tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh (Bộ Công an) hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh Công an tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

  • Trụ sở Cục XNC tại Hà Nội: Số 44-46 đường Trần Phú, quận Ba Đình.
  • Trụ sở Cục XNC tại TP.HCM: Số 333-335-337 đường Nguyễn Trãi, Quận 1. Cán bộ tiếp nhận sẽ kiểm tra tính hợp lệ. Nếu hồ sơ đầy đủ, bạn sẽ nhận được Giấy biên nhận hẹn ngày trả kết quả.

3.5. Thời gian xử lý và trả kết quả từ cơ quan xuất nhập cảnh

Theo quy định hiện hành, thời gian giải quyết hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là từ 05 đến 07 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan nhà nước nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không tính thứ Bảy, Chủ nhật và các ngày lễ Tết). Đến ngày hẹn trên biên nhận, người đi nộp hồ sơ mang biên nhận và giấy tờ tùy thân lên cơ quan xuất nhập cảnh để nộp lệ phí (bằng USD hoặc VNĐ) và nhận lại Hộ chiếu gốc kèm theo Thẻ tạm trú mới được cấp.

4. Giải đáp thắc mắc và dịch vụ cấp thẻ tạm trú đầu tư uy tín

4.1. Thẻ tạm trú đầu tư có thời hạn tối đa là bao lâu?

Thời hạn của thẻ tạm trú đầu tư phụ thuộc chặt chẽ vào số vốn góp của nhà đầu tư. Như đã phân tích ở phần 1, thời hạn dao động từ 03 năm (ĐT3) đến 05 năm (ĐT2) và tối đa là 10 năm (ĐT1). Cần lưu ý rằng, nếu hộ chiếu của nhà đầu tư có thời hạn ngắn hơn quy định trên, thì cơ quan xuất nhập cảnh sẽ cấp thẻ tạm trú có thời hạn theo hạn của hộ chiếu trừ đi 30 ngày. Khi thẻ hết hạn, nhà đầu tư được xem xét cấp thẻ mới nếu vẫn duy trì việc đầu tư.

4.2. Có được bảo lãnh người thân khi có thẻ tạm trú ĐT không?

Có. Đây là một quyền lợi rất lớn. Khi nhà đầu tư đã được cấp thẻ tạm trú ĐT, họ hoàn toàn có quyền bảo lãnh cho vợ/chồng, con cái dưới 18 tuổi sang Việt Nam sinh sống. Thẻ tạm trú cấp cho người thân sẽ mang ký hiệu TT (Thăm thân), có thời hạn bằng hoặc ngắn hơn một chút so với thẻ tạm trú của nhà đầu tư. Hồ sơ bảo lãnh cần chuẩn bị thêm các giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình đã được hợp pháp hóa lãnh sự như Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh.

4.3. Những rủi ro thường gặp khi tự làm hồ sơ xin thẻ tạm trú

Quy trình có vẻ rõ ràng, nhưng việc tự thực hiện thủ tục xin thẻ tạm trú cho người nước ngoài thường gặp nhiều khó khăn. Các rủi ro phổ biến bao gồm: không chứng minh được dòng tiền góp vốn hợp lệ (chuyển tiền tiền mặt hoặc sai tài khoản), thiếu sót giấy khai báo tạm trú, khai sai thông tin trên form NA8 dẫn đến bị trả hồ sơ. Việc hồ sơ bị từ chối không chỉ làm mất thời gian đi lại giải trình mà còn khiến nhà đầu tư đối mặt với rủi ro bị quá hạn visa, dẫn đến bị phạt tiền nghiêm trọng.

4.4. Cần làm gì khi thẻ tạm trú cho người nước ngoài sắp hết hạn?

Thẻ tạm trú không có giá trị tự động gia hạn. Khi thẻ sắp hết hạn, trước ít nhất 15 ngày, doanh nghiệp bảo lãnh cần tiến hành thủ tục làm hồ sơ xin cấp đổi thẻ tạm trú mới cho nhà đầu tư. Quy trình xin cấp đổi gần giống với quy trình xin cấp mới ban đầu, yêu cầu phải cập nhật lại hồ sơ pháp lý hiện tại của doanh nghiệp và chứng minh nhà đầu tư vẫn đang duy trì số vốn góp tại Việt Nam. Không nên để thẻ quá hạn mới đi làm vì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

4.5. Dịch vụ cấp thẻ tạm trú đầu tư giúp ích gì cho doanh nghiệp?

Trước những rào cản pháp lý phức tạp, việc sử dụng dịch vụ cấp thẻ tạm trú đầu tư là giải pháp tối ưu nhất cho doanh nghiệp và các chuyên gia. Các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp có kinh nghiệm dày dặn sẽ rà soát tính hợp lệ của hồ sơ ngay từ đầu, hỗ trợ soạn thảo biểu mẫu chuẩn xác, đại diện giải trình với cơ quan chức năng khi có yêu cầu. Đặc biệt, các dịch vụ uy tín luôn cam kết rút ngắn thời gian chờ đợi, xử lý tốt các “ca khó” (thiếu giấy tờ, hộ chiếu sắp hết hạn), đảm bảo ra thẻ đúng hẹn.

Việc xin thẻ tạm trú đầu tư là một thủ tục pháp lý quan trọng, đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về Luật xuất nhập cảnh và Luật Doanh nghiệp. Chuẩn bị hồ sơ kỹ lưỡng sẽ giúp nhà đầu tư tiết kiệm thời gian, nhanh chóng ổn định kinh doanh tại Việt Nam. Nếu bạn đang vướng mắc về hồ sơ vốn góp, hoặc không có thời gian đi lại làm thủ tục hành chính, hãy liên hệ ngay với dịch vụ cấp thẻ tạm trú đầu tư của chúng tôi qua Hotline (028) 3820 1213. Đội ngũ luật sư và chuyên viên tư vấn nhiệt tình, giàu kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ, cam kết mang lại giải pháp nhanh chóng, an toàn và tối ưu chi phí nhất cho quý khách hàng.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ ngay tới Hotline (028) 3820 1213 hoặc gửi mail qua hòm thư tư vấn [email protected] để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng. Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Dịch vụ thanhlap.wacontre.com luôn sẵn sàng phục vụ quý khách hàng một cách nhiệt tình và hiệu quả nhất. (Đối với khách hàng Nhật Bản có thể liên hệ qua Hotline: (050) 5534 5505).