Đơn giản hoá mọi thủ tục | HOTLINE: (033) 534 4640

DANH MỤC KHÁC

MIỄN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

Giấy phép lao động là điều kiện để lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam. Tuy nhiên không phải ai cũng cần phải có giấy phép lao động mà trong một số trường hợp sẽ được miễn. Vậy đối tượng nào sẽ được miễn giấy phép lao động? Thủ tục, trình tự giải quyết như thế nào? Bài viết này sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn

Miễn giấy phép lao động là gì?

Miễn giấy phép lao động là tên gọi dành cho trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động nhưng vẫn được hoạt động và làm việc tại Việt Nam. Các trường hợp này không phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép lao động mà sẽ phải thực hiện thủ tục khác để xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Các đối tượng được miễn giấy phép lao động

Căn cứ vào Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 152/2020/NĐ-CP của Chính phủ thì có ba nhóm đối tượng chính được miễn giấy phép lao động.

Thứ nhất, nhóm làm việc tại các doanh nghiệp Việt Nam:

  • Là thành viên góp vốn hoặc chủ sở hữu của công ty TNHH;
  • Là Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần;
  • Vào Việt Nam dưới 03 tháng để thực hiện chào bán dịch vụ;
  • Vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý sự cố, tình huống kỹ thuật, công nghệ phức tạp ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh mà các chuyên gia trong và ngoài nước hiện đang ở Việt Nam không xử lý được;
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp thuộc 11 ngành dịch vụ: kinh doanh, thông tin, xây dựng, phân phối, giáo dục, môi trường, tài chính, y tế, du lịch, văn hóa giải trí và vận tải;
  •  Vào Việt Nam làm việc tại vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật dưới 30 ngày và cộng dồn không quá 90 ngày/năm;

Thứ hai, nhóm làm việc tại các cơ quan, tổ chức của Việt Nam:

  • Là trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam
  • Là luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam
  • Thuộc đối tượng theo quy định của Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên
  • Vào Việt Nam để cung cấp dịch vụ tư vấn chuyên môn, kỹ thuật hoặc nhiệm vụ khác phục vụ công tác nghiên cứu, xây dựng, thẩm định, theo dõi đánh giá, quản lý và thực hiện chương trình, dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
  • Được Bộ Ngoại giao cấp giấy phép hoạt động thông tin, báo chí tại Việt Nam
  • Tình nguyện viên có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam
  • Vào Việt Nam thực hiện thỏa thuận quốc tế mà cơ quan, tổ chức ở Trung ương, cấp tỉnh ký kết
  • Thân nhân thành viên cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam làm việc sau khi được Bộ Ngoại giao cấp phép, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác
  • Có hộ chiếu công vụ vào làm việc cho cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội

Thứ ba, nhóm nghiên cứu, đào tạo

  • Là học sinh, sinh viên học tập, làm việc tại Việt Nam;
  • Được cơ quan, tổ chức nước ngoài cử sang Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu tại trường quốc tế hoặc được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận vào giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở giáo dục, đào tạo tại Việt Nam;
  • Học sinh, sinh viên học tập tại các trường, cơ sở đào tạo nước ngoài có thỏa thuận thực tập trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tại Việt Nam;
  • Các trường hợp khác.

Thủ tục xin miễn giấy phép lao động

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau đây:

  1. Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động (Mẫu số 09/PLI Phụ lục I của Nghị định 152/2020/NĐ-CP)
  2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe
  3. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài
  4. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật
  5. Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động

Lưu ý: Các giấy tờ trên là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải hợp pháp hóa lãnh sự, dịch ra tiếng Việt và có chứng thực trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Người sử dụng lao động đề nghị Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Bước 3: Xác nhận kết quả

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

* Thời hạn xác nhận miễn giấy phép lao động tối đa là 2 năm 

DỊCH VỤ TƯ VẤN CỦA THANHLAP.WACONTRE.COM:

  • Bạn đang thắc mắc về việc bản thân có thuộc trường hợp miễn giấy phép lao động không?
  • Bạn gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ chứng minh mình thuộc diện miễn giấy phép lao động?
  • Bạn không có thời gian để thực hiện thủ tục xin miễn giấy phép lao động?
  • Bạn đang tìm dịch vụ làm miễn giấy phép lao động?

Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, tư vấn nhiệt tình, tiết kiệm thời gian, chúng tôi sẽ đem lại cho bạn giải pháp và trải nghiệm tốt nhất. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào hãy liên hệ ngay đến Hotline: (033) 534 4640 để được tư vấn và hỗ trợ.