Đơn giản hoá mọi thủ tục | HOTLINE: (033) 534 4640

DỊCH VỤ THÀNH LẬP CÔNG TY

Làm thế nào để làm đúng hồ sơ thành lập công ty TNHH

Bạn đang muốn thành lập công ty TNHH mà không biết làm thế nào? Hãy theo dõi bài viết sau đây của chúng tôi để tự mình có thể đi làm hồ sơ thành lập công ty TNHH. Để làm được hồ sơ thành lập công ty TNHH bạn cần làm 07 bước như sau: 

BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP DỰ ĐỊNH THÀNH LẬP

Công ty TNHH 1 thành viên: công ty do một cá nhân hay một tổ chức làm chủ, chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn điều lệ đã góp vào.

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên: Có từ 2 đến 50 thành viên là cá nhân hoặc tổ chức góp vốn vào cùng chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp. 

  • Từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
  • Không thuộc đối tượng bị pháp luật cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
  • Cung cấp duy nhất 01 bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu có công chứng;
  • Không bị treo mã số thuế trên dữ liệu quản lý thuế và quản lý doanh nghiệp trên hệ thống Nhà nước;
  • Người đại diện không nhất thiết phải là người góp vốn của Công ty.
BƯỚC 2: ĐẶT TÊN CHO DOANH NGHIỆP

Tên công ty bao gồm hai thành phần là loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Doanh nghiệp có thể đặt tên của mình bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài khác Tên doanh nghiệp dùng để giao dịch nên không nhất thiết phải đặt tên theo ngành nghề hoạt động, kinh doanh. Tuy nhiên không khuyến khích tên công ty không khớp với ngành nghề đăng ký kinh doanh vì sẽ ảnh hưởng đến thương hiệu của doanh nghiệp về sau. Bạn có thể đặt tên công ty bằng tiếng Việt hoặc tiếng nước ngoài nhưng hãy lưu ý các trường hợp pháp luật cấm để tránh mất thời gian làm các thủ tục. 

BƯỚC 3: CHỌN ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CÔNG TY

Trụ sở của công ty là địa chỉ giao dịch nên phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam và được xác định gồm số nhà, ngách/ ngõ, xã/ phường, quận/ huyện,thành phố trực thuộc tỉnh, tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương. Một địa chỉ có thể đăng ký nhiều công ty mà không phải chia chi tiết làm các phòng khác nhau. Lưu ý: Không được chọn địa chỉ là chung cư/ căn hộ.Khi muốn đăng ký địa chỉ này thì phải có giấy tờ chứng minh chung cư/ căn hộ đó có phần diện tích dùng để làm khu văn phòng, ngoài ra có hợp đồng thuê văn phòng ký trực tiếp với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành.

BƯỚC 4: LỰA CHỌN NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Cần chuẩn bị kỹ tất cả ngành nghề kinh doanh dự định hoạt động và ngành nghề liên quan có thể hoạt động trong tương lai vì số lượng ngành nghề không bị hạn chế. Trong danh sách ngành nghề, chọn ra 1 ngành chính sẽ làm hiện tại. 

BƯỚC 5: ĐĂNG KÝ VỐN ĐIỀU LỆ

Vốn điều lệ là số vốn doanh nghiệp tự đăng ký để đi vào hoạt động. Trên thực tế không cần phải chứng minh bằng tiền mặt, tài khoản hay bất cứ hình thức nào nhưng là căn cứ để sau này để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ. Không quy định số vốn điều lệ tối thiểu hay tối đa ngoại trừ những ngành nghề kinh doanh đặc thù có yêu cầu vốn pháp định. 

BƯỚC 6: XÁC ĐỊNH NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

Người đại diện là người điều hành, quản lý trực tiếp mọi hoạt động kinh doanh của công ty, đại diện cho doanh nghiệp làm việc, ký kết giấy tờ, thủ tục với cơ quan nhà nước, cá nhân hay tổ chức nào khác.

BƯỚC 7: CHUẨN BỊ HỒ SƠ NỘP CHO CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Hồ sơ đăng ký xin thành lập công ty TNHH một thành viên

  • Giấy đề nghị xin thành lập công ty TNHH một thành viên.
  • Điều lệ công ty tự xây dựng.”
  • Bản sao các loại giấy tờ sau hợp lệ và có công chứng:
    • Đối với Công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân / thẻ căn cước công dân hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu là cá nhân, Người đại diện theo pháp luật của công ty còn hiệu lực sử dụng;
    • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu/ giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu còn hiệu lực sử dụng;
    • Đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức: Quyết định thành lập/ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
    • Đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước thì phải chuẩn bị giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ chứng thực cá nhân của người Đại diện theo ủy quyền đối với trường hợp công ty chịu sự quản lý của tổ chức.
  • Văn bản mà chủ sở hữu ủy quyền cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu của công ty là tổ chức.

Hồ sơ đăng ký xin thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên

  • Giấy đề nghị xin thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
  • Điều lệ công ty tự xây dựng.
  • Danh sách thành viên công ty.
  • Danh sách đại diện theo ủy quyền đối với thành viên là tổ chức nước ngoài.
  • Bản sao các loại giấy tờ sau hợp lệ và có công chứng:
    • Đối với Công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân / thẻ căn cước công dân hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của chủ sở hữu là cá nhân, Người đại diện theo pháp luật của công ty còn hiệu lực sử dụng;
    • Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu/ giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu còn hiệu lực sử dụng;
    • Đối với trường hợp chủ sở hữu là tổ chức: Quyết định thành lập/ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
    • Đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước thì phải chuẩn bị giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

Trên đây là các bước giúp bạn làm hồ sơ thành lập công ty TNHH. Bạn hãy đọc kỹ để có thể tự mình làm hồ sơ thành lập công ty.